Kiến thức cơ bản trong xây dựng: Khái niệm móng cọc

Kiến thức cơ bản trong xây dựng: Khái niệm móng cọc

25/03/2021 0 Le Son 193

Khi các giải pháp móng nông (như móng đơn, móng băng và móng bè) không phù hợp để sử dụng, các kỹ sư thường chọn móng cọc. Móng cọc là loại móng sâu.

Về cơ bản, cọc là những thanh hình trụ vuông hoặc tròn được làm bằng vật liệu có độ bền cao (như bê tông cốt thép). Chúng ẩn sâu dưới lòng đất và hỗ trợ ổn định cho cấu trúc được xây dựng bên trên. Điều này cũng giúp tòa nhà không bị nâng lên do gió hoặc động đất.

Vậy móng cọc có những đặc điểm gì? Ứng dụng như thế nào trong ngành xây dưng? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm về móng cọc

Móng cọc là loại móng nền rất phổ biến

Trong lĩnh vực xây dựng, móng cọc không còn xa lạ đối với các kỹ sư và công nhân. Móng cọc là loại móng nền rất phổ biến. Dùng cho các công trình xây dựng trên nền đất yếu. Móng chỉ có hai bộ phận có thể nhận biết được là móng và cọc. Nó có nhiệm vụ truyền trọng lực từ kết cấu bên trên xuống lớp đất bên dưới của móng.

Việt Nam có đặc điểm thổ nhưỡng và hầu hết đất nền rất yếu. Cần gia cố trước khi làm móng. Một trong những phương pháp gia cố hiệu quả nhất là đóng thêm cọc nhiều lớp. Khi kết hợp với móng cọc, móng được gia cố bằng cọc cừ tràm sẽ phát huy hết tác dụng chịu tải của nó.

Móng cọc là loại móng hình trụ dài và sử dụng các vật liệu như bê tông, cọc cừ tràm được đẩy xuống đất để hoạt động như một sự hỗ trợ ổn định cho các cấu trúc được xây dựng trên nó.

Móng cọc gồm hai thành phần: đài cọc và một hoặc một nhóm cọc. Các nền móng được sử dụng chủ yếu để chuyển tải trọng từ cấu trúc siêu, thông qua các tầng lớp chịu nén yếu hoặc nước trên nền đất hoặc đá cứng hơn, nhỏ gọn hơn, ít nén và cứng hơn. Loại móng này được sử dụng cho các kết cấu lớn và những nền đất yếu, có độ lún nhiều và thường xuyên bị sạt lở.

Kết cấu móng cọc là gì?

Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang

Móng cọc

Một móng cọc cơ bản gồm 2 thành phần chính là cọc và đài cọc.

Cọc là kết cấu có chiều dài lớn so với bề rộng tiết diện ngang, được đóng hoặc thi công tại chỗ vào lòng nền đất nhằm truyền tải trọng công trình xuống các tầng đất, đá, sâu hơn, đảm bảo cho công trình bên trên đạt các yêu cầu của trạng thái giới hạn quy định.

Đài cọc: Đài cọc là kết cấu dùng để liên kết các cọc lại với nhau và phân bố tải trọng của công trình lên các cọc.

Nguyên vật liệu tạo nên móng cọc

Cọc Thép

Thép có thể được sử dụng cho cả công trình tạm thời và vĩnh viễn. Diện tích cắt ngang tương đối nhỏ cùng với cường độ cao giúp cọc cắm sâu vào nền đất dễ dàng và chắc chắn. Nếu nó được chuyển vào đất có giá trị Ph thấp, có thể có nguy cơ ăn mòn có thể được loại bỏ bằng lớp phủ nhựa PVC.

Cọc Composite

Cọc composite là sự kết hợp của các vật liệu khác nhau, nó được gọi là cọc đồng Composite. Ví dụ, một phần của cọc cừ tràm được lắp đặt trên mặt đất nước có thể bị đe doạ đến sự tấn công và phân hủy của côn trùng. Vì vậy, để tránh điều này, cọc bê tông hoặc thép được sử dụng trên mực nước ngầm trong khi gỗ được lắp đặt dưới mực nước ngầm.

Cọc Khoan

Trong quá trình này, một khoảng trống được hình thành bằng cách khoan hoặc đào trước khi cọc được đưa vào mặt đất. Cọc có thể được sản xuất bằng cách đúc bê tông trong khoảng trống. Cọc khoan được coi là cọc không di chuyển hay cọc cố định.

Ứng dụng của móng cọc trong xây dựng

Vùng ảnh hưởng tải trọng cọc truyền vào đất

Không phải lúc nào khi xây móng nhà thì lựa chọn móng cọc đều thích hợp và mang lại hiểu quả cao nhất. Dưới đây là những tình huống bạn nên xây dựng móng cọc:

  • Khi mực nước ngầm cao.
  • Tải trọng nặng và không thống nhất từ ​​cấu trúc thượng tầng được áp dụng.
  • Khi nền đất có khả năng thay đổi do vị trí của nó gần lòng sông hoặc bờ biển…
  • Khi đào đất không thể đạt tới độ sâu mong muốn do điều kiện đất kém.
  • Khi có một kênh nước hoặc hệ thống thoát nước sâu gần công trình đang xây dựng.

Với những chia sẽ trên mình mong rằng các bạn đã hiểu móng cọc là gì? Và trong điều kiện nào nên chọn móng cọc để xây dựng các công trình.

Những điều cần biết về thi công móng cọc

Đổ bê tông lót móng

Đổ bê tông lót móng

Bê tông lót dùng để lót nền đất trước khi đổ bê tông móng. Bê tông lót có nhiệm vụ làm sạch đáy bêtông móng. Bê tông lót phải đặc chắc, không bị phá hủy dưới tác động của môi trường chung quanh (dòng chảy, nước ngầm, công trình bên cạnh thi công..).

Đào đất xong hết diện tích móng, vét toàn bộ bùn đáy móng và đổ bê tông lót. Đào đất từng khu vực, đến đâu vét bùn và đổ bê tông lót ngay lập tức; lớp bê tông lót này bảo vệ lớp đất mới đào; không cho bị phá hủy hay lắng đọng bùn.

Lớp bê tông lót móng dày 10cm .

Đổ bê tông móng

Đổ bê tông móng

Mặt cắt của bê tông có dạng hình thang, mái dốc nhỏ, không cần phải ghép cốp pha mặt trên mà chỉ cần ghép hai bên thành. Có thể dùng đầm bàn kết hợp với bàn xoa để thi công trộn bê tông tương đối khô vì đầm dễ bị chảy. Nên dùng cữ gỗ đóng theo hình dạng của móng để kiểm tra.

Đổ bê tông móng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau. Nên bắc sàn công tác ngang qua hố móng để không đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt phép gây sai lạc vị trí.

Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn. Làm sạch hệ thống sàn, cốt pha, cốt thép. Sửa chữa các khuyết điểm nếu có.

Tưới nước ván khuôn, hệ thống sàn trước khi đổ để tránh tình trạng hút nước bê tông.

Lắp dựng cốp pha

Vững chắc, đạt chiều dày cần thiết, không bị biến dạng do trọng lượng của bê tông, cốt thép và tải trọng trong quá trình thi công.

Ván khuôn phải kín để không bị chảy nước xi măng trong quá trình đổ bê tông và đầm lèn bê tông.

Ván khuôn phải đúng hình dáng và kích thước cấu kiện.

Cây chống phải đảm bảo về chất lượng và quy cách, mật độ cây chống phải được tính toán cụ thể. Gỗ chống phải được chống xuống chân đế bằng gỗ và được cố định chắc chắn tránh xê dịch trong quá trình thi công.

Ván khuôn có thể là loại gỗ hay tole có kích thước tiêu chuẩn cho từng loại cấu kiện bê tông cần đúc.

Mặt khác, riêng ván khuôn sàn có thể lót bạt trên ván nhằm tránh tối đa việc mất nước xi măng. Khi thi công ván khuôn cần chú ý đến khả năng chịu lực của gỗ ván và đà giáo. Tim móng và cổ cột phải luôn được định vị và xác định cao độ.

Nguồn: thietkexaydungdanang.com