Kiến thức cơ bản cần biết về xây dựng: Khái niệm bê tông nhẹ

Kiến thức cơ bản cần biết về xây dựng: Khái niệm bê tông nhẹ

25/03/2021 0 Le Son 371

Để tiết kiệm chi phí xây dựng các công trình, các kỹ sư xây dựng đã tìm mọi cách để giảm trọng lượng của sàn kết cấu. Giải pháp tốt nhất có thể là sử dụng vật liệu nhẹ hơn hoặc tối ưu hóa cấu trúc của sàn và bê tông nhẹ.

Cốt liệu sử dụng cho bê tông kết cấu nhẹ thường là vật liệu đá phiến sét và đất sét. Hoặc đá phiến nở thường được nung nóng trong lò quay để tạo thành cấu trúc xốp. Các sản phẩm khác cũng có thể được sử dụng, chẳng hạn như xỉ lò cao được làm mát bằng không khí.

Vậy bê tông nhẹ có những đặc điểm gì? Ứng dụng như thế nào trong ngành xây dựng? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm bê tông nhẹ

Sử dụng để làm trần nội ngoại thất

Hiểu đơn giản nhất về bê tông nhẹ là loại trần bê tông được sử dụng để làm trần nội ngoại thất trong các công trình. Tuy nhiên, khác với trần cốt thép truyền thống, loại trần này rất nhẹ. Được xác định theo thành phần, bê tông nhẹ là loại bê tông được sản xuất theo công nghệ bê tông bán dự ứng lực hiện đại trừ xi măng và nước từ đá. Trong số đó, đá là cốt liệu chính của loại bê tông này.

Cơ bản bởi cấu trúc bê tông bọt được tạo nên là một khối bê tông với vô số lỗ khí li ti dạng tổ ong kín. Các lỗ được kết nối bằng bê tông nên có thể nổi đó là một khối bê tông rỗng. Và vì nó rỗng nên trọng lượng của nó rất nhẹ. Một khối bê tông nhẹ hiện Nam Thái sản xuất có thể chỉ đạt tỷ trọng 350 kg/m3. Trong khi bê tông cốt liệu bình thường nặng 2800 kg/m3. Và tỷ trọng của nước là 1000 kg/m3. Đó là vì sao bê tông nhẹ có thể nổi trên mặt nước.

Trên thị trường Việt Nam hiện nay vẫn có hai loại được áp dụng trong xây dựng. Tuy nhiên nhiều nhà sản xuất bê tông cốt liệu hiện nay vẫn khiến người tiêu dùng nhầm lẫn giữa bê tông nhẹ và bê tông cốt liệu rỗng.

Đặc điểm phân loại

Với đặc tính vượt trội, loại vật liệu này giúp việc thiết kế, thi công các công trình cao tầng, hoặc sửa các công trình cũ được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng hơn rất nhiều.

Phân loại được dựa theo các tiêu chí sau:

Hình dạng chất kết dính

  • Bê tông xi măng.
  • Bê tông silicat.
  • Bê tông thạch cao.
  • Bê tông polime.
  • Bê tông dùng chất kết dính hỗn hợp.
  • Bê tông dùng chất kết dính đặc biệt.

Hình dạng cốt liệu

  • Bê tông cốt liệu đặc.
  • Bê tôngcốt liệu rỗng.
  • Bê tông cốt liệu đặc biệt.

Khối lượng và thể tích

  • Bê tông đặc biệt nặng: pv > 2.500kg/m3.
  • Bê tông nặng: pv = 2.200kg/m3 – 2.500kg/m3.
  • Bê tông tương đối nặng: pv = 1.800kg/m3 – 2.200kg/m3.
  • Bê tông nhẹ: pv = 500kg/m3 – 1.800kg/m3.
  • Bê tông đặc biệt nhẹ: pv < 500kg/m3.

Tính chất độ bền 

Độ bền được xác định là khả năng của vật liệu chịu được ảnh hưởng của môi trường

Độ bền được xác định là khả năng của vật liệu chịu được ảnh hưởng của môi trường. Trong một vật liệu xây dựng như tấn công hóa học, căng thẳng vật lý, tấn công cơ học.

Tấn công hóa học là nước ngầm tổng hợp đặc biệt là sunfat. Không khí ô nhiễm và tràn chất lỏng phản ứng LWC không có khả năng chống lại các cơ quan này. Thực sự, nó thường di chuyển xốp hơn xi măng Portland thông thường.

Nó không được khuyến khích để sử dụng dưới khóa học ẩm ướt. Một khía cạnh hóa học của độ bền là sự ổn định của chính vật liệu. Đặc biệt là ở sự hiện diện của độ ẩm.

Ứng dụng trong thực tế

Khả năng ứng dụng thực tế trong xây dựng đa dạng

Khả năng ứng dụng thực tế trong xây dựng của các loại bê tông nhẹ rất đa dạng. Cụ thể được dùng phổ biến ở các loại công trình:

  • Kết cấu bê tông để làm móng, dầm, cột,sàn.
  • Công trình xây đập, xây kè.
  • Các công trình dẫn nước.
  • Làm mặt đường, sân bay, lát vỉa hè…
  • Công trình có kết cấu bao che.

Nguồn: thietkexaydungdanang.com